
| Ngày ban hành: 8/12/2014 | Ngày hiệu lực: 8/12/2014 |
|
UBND QUẬN GÒ VẤP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 881/PGDĐT-TH |
Gò Vấp, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
|
Kính
gửi: Hiệu trưởng các trường tiểu học công lập và tư thục;
Thực hiện kế hoạch chuyên môn cấp
Tiểu học quận Gò Vấp năm học 2014-2015;
Căn cứ
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy
định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ
văn bản 4161/GDĐT-TH ngày 24/11/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn
kiểm tra cuối học kỳ I năm học 2014-2015, cấp Tiểu học;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo Gò vấp hướng dẫn các trường việc kiểm tra cuối học kì I
như sau:
I. Yêu cầu
1. Nội dung kiểm tra đảm bảo các nguyên tắc:
- Căn cứ theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học
và yêu cầu giảm tải theo đúng phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Câu lệnh trong đề kiểm tra cần tường minh, chặt
chẽ, khoa học. Phần hướng dẫn chấm phải rõ ràng và có đáp án chính xác.
- Đề kiểm tra cần được xem xét cẩn thận, tránh
sai sót. Trong trường hợp đơn vị có điều chỉnh, thay đổi đề kiểm tra phải
báo cáo cho Phòng GD&ĐT
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập
và rèn luyện.
- Đảm bảo tính phân hóa cho từng đối tượng học
sinh.
- Không gây áp lực cho học sinh trong quá trình
chuẩn bị, ôn tập cho kì kiểm tra (cho quá nhiều bài mẫu, học thuộc lòng bài tủ,
làm quá nhiều bài tập, cho bài tập về nhà…).
- Việc tổ chức kiểm tra cuối học kỳ I phải được
thực hiện nghiêm túc, khách quan nhưng phải nhẹ nhàng, thân thiện.
2. Trường Tiểu học cần tổ chức thật nghiêm túc,
chu đáo, công bằng và khách quan theo đúng quy định. Các thành viên trong Hội đồng
kiểm tra tuyệt đối không được nhắc bài, giải bài trong khi coi kiểm tra; không
tùy tiện nâng điểm, hạ điểm khi chấm bài làm của học sinh.
3. Trường Tiểu học có kế hoạch ôn tập cho học
sinh và có kế hoạch riêng phụ đạo học sinh yếu kém. Thông báo lịch kiểm tra cuối
kỳ I đến cha mẹ học sinh, phối hợp cùng gia đình nhằm chuẩn bị các điều kiện học
tập thật tốt giúp các em đạt kết quả cao trong kiểm tra.
II. Tổ chức thực hiện kiểm tra cuối học kì I
1. Việc kiểm tra định
kỳ cuối học kì I do các trường Tiểu học sắp xếp lịch cho phù hợp với kế hoạch số
569/KH-GDĐT-TH ngày 18/8/2014 về Phương hướng nhiệm vụ cấp Tiểu học và kế
hoạch thời gian năm học 2014-2015 của cấp học.
2. Đề kiểm tra giao
nhiệm vụ cho Hiệu trưởng các trường chỉ đạo thực hiện (phân công soạn và
duyệt đề) với các yêu cầu sau:
- Thực
hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
- Đảm
bảo theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng khối lớp.
- Chính
xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh.
3. Việc chấm bài do
giáo viên chủ nhiệm chấm:
- Thực
hiện đánh giá và nhận xét theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
- Bài
kiểm tra định kỳ cuối học kì I được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm
và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho
điểm 0 (không) và điểm thập phân.
4. Kiểm tra định kỳ cuối
học kì I là việc làm bình thường nhằm nắm bắt tình hình học sinh. Do đó, Hiệu
trưởng nhắc nhở giáo viên không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và các em học
sinh trước khi kiểm tra. Trong khi kiểm tra, giáo viên chủ nhiệm coi kiểm tra
tại lớp mình phụ trách, tổ chức cho học sinh làm dưới dạng một bài kiểm tra
bình thường, nhẹ nhàng, không gây căng thẳng. Khi chấm bài kiểm tra, GVCN ghi
nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét cụ
thể, rõ ràng để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn
luyện cho học sinh trong học kì II.
III. Đề và nội dung kiểm tra
1. Đề kiểm tra định kỳ cuối học kì I
- Trường ra đề, sao in và giao đến các lớp.
- Các trường thực hiện nghiêm túc việc niêm
phong tủ, phòng đựng đề kiểm tra và thiết lập các biên bản theo quy định.
2. Lịch
kiểm tra và ma trận đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I: Các trường chủ động xếp lịch kiểm tra và gửi về Phòng GD&ĐT
vào tuần 16 (theo Lịch công tác ngành)
- Môn
Tiếng Việt, Toán và Khoa học: Tuần 17 (08/12 à12/12/2014)
- Môn Lịch
sử và Địa lí, tiếng Anh, Tin học: sau khi kiểm tra các môn tiếng Việt, Toán và
Khoa học: Tuần 18 (15/12 à 19/12/2014).
3. Nội dung và cấu trúc đề kiểm tra: Bám sát các nội dung đã được tập huấn trong đợt bồi dưỡng
chuyên môn về “Ra đề và thẩm định đề” ngày 28/8/2014.
Đối
với các môn kiểm tra cần bám sát những quy định tại điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 8 năm 2014, cụ thể đối với từng môn cần lưu ý:
3.1 Môn Toán:
- Thời gian làm bài:
+ Lớp 1: 35 phút
+ Lớp 2, 3, 4, 5: 40 phút
- Đối với các mạch
kiến thức:
a) Số học (khoảng 50%): Củng cố về
các vòng số và các phép tính trên các vòng số.
b) Đại lượng và đo đại lượng (khoảng
27%): tập trung về các bảng đơn vị đo.
c) Yếu tố hình học (khoảng 23%):
Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học.
d) Giải toán có lời văn được tích
hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận
dụng. Lưu ý:
+ Lớp 1: Nhìn mô hình điền phép tính.
+ Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính.
+ Lớp 3: tối đa 2 lời giải và 2 phép
tính.
+ Lớp 4: tối đa 3 lời giải và 3 phép
tính.
+ Lớp 5: tối đa 4 lời giải và 4 phép
tính.
- Đối với mức độ
nhận thức: (dựa vào Thông tư 30)
+ Mức 1: Khoảng 50%
+ Mức 2 : Khoảng 30%
+ Mức 3: Khoảng 20%
- Ra đề kiểm tra theo ma trận
+ Khung ma
trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; Hình
thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.
+ Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong
khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành
cho các câu hỏi.
(Tham khảo một số ví dụ trong hướng
dẫn Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT)
3.2 Môn
Tiếng Việt: đặc biệt chú ý các nội dung sau:
- Đảm bảo các mức độ nhận thức cần
đạt trong đề kiểm tra
+ Nhận biết:
khoảng 50%
+ Thông
hiểu: khoảng 30%
+ Vận dụng:
khoảng 20%
- Nội dung đề kiểm tra được xây dựng
theo ma trận đã tập huấn, yêu cầu đảm bảo mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nội dung kiểm tra theo từng khối
lớp (dạng bài đọc thầm, đọc thành tiếng, chính tả, tập làm văn, số lượng câu
hỏi theo từng phần, thời gian hoàn thành nội dung kiểm tra theo quy định…).
- Tỉ lệ điểm giữa các nội dung kiểm
tra trong đề theo từng khối lớp.
3.3 Môn
Khoa học - Lịch sử và Địa lí:
* Khoa học: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và
cả năm.
* Lịch sử và Địa lí: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả
năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.
3.3.1. Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
+ Đề kiểm tra
tự luận;
+ Đề kiểm tra
trắc nghiệm khách quan;
+ Đề kiểm tra
kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc
nghiệm khách quan.
- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết
hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc
trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập
của học sinh chính xác hơn.
- Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần
trắc nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận.
- Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.
3.3.2. Thời gian làm kiểm tra: Từ 35 đến 40
phút.
3.3.3. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn
- Câu hỏi phải đánh giá những nội
dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về
mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề
cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có
sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu
đối với mọi học sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh
không nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay
nhận thức sai lệch của học sinh;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án
đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung
của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
- Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều
đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
3.3.4. Các yêu
cầu đối với câu hỏi tự luận:
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương
trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về
mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào
các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ
thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức
của học sinh;
- Yêu cầu học sinh
phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
3.4 Môn Tin học:
3.4.1. Thời gian làm bài kiểm tra:
Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một
tiết học, với 30% thời gian cho bài tập lý thuyết và 70% cho bài tập thực hành.
3.4.2. Đề kiểm tra:
- Giáo viên tin học dạy khối lớp nào thì ra đề kiểm tra
cho khối lớp đó, mỗi khối chuẩn bị 03 (ba) đề kiểm tra và cho tiến hành kiểm
tra ngẫu nhiên một trong các đề kiểm tra này.
- Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn
tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH, đề kiểm tra bao gồm
hai phần: lý thuyết và thực hành.
- Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc
nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học
sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.
- Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có nhiều dạng bài tập từ
cơ bản (Thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (Thực hành sáng tạo).
3.4.3. Đánh giá:
- Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý
thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực hành.
- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại thông
tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
3.5 Môn Tiếng Anh: (Tăng
cường - Tự chọn - Đề án)
3.5.1. Nội dung kiểm tra:
- Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng theo yêu cầu của khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT và Đào tạo và tiệm cận với các chuẩn
đánh giá quốc tế (Cambridge hoặc
TOEFL Primary).
- Bám sát theo công văn số 3501/GD-ĐT-TH về “Hướng dẫn
chuyên môn tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2014 - 2015”.
- Học sinh học theo bộ sách nào, đề kiểm tra được soạn
trên ngữ liệu của sách đó (Gogo Loves English, Family and Friends, Let’s
Learn English, UK English Program)
3.5.2.
Thời gian làm bài kiểm tra:
Bài
kiểm tra cuối học kì I môn tiếng Anh được tiến hành trong thời gian 60 phút cho
03 kĩ năng: Nghe, Viết, Đọc (20 phút cho 1 kĩ năng). Riêng kĩ năng Nói, giáo
viên kiểm tra theo các tiết dạy trên lớp.
3.5.3.
Đề kiểm tra:
a) Mức
độ đánh giá đối với học sinh chương trình TCTA (8 tiết/tuần) HKI:
+ Lớp
1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I
+ Lớp
2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 10/15
khiên của mức độ STARTERS
· 2
sao/TOEFL Primary Step 1.
+ Lớp
3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 15/15
khiên của mức độ STARTERS
· 3
sao/TOEFL Primary Step 1.
+ Lớp
4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 10/15
khiên của mức độ MOVERS
· 4
sao/TOEFL Primary Step 1.
· 2
huy hiệu/TOEFL Primary Step 2
+ Lớp
5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 10/15
khiên của mức độ FLYERS
· 3
huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.
b) Mức
độ đánh giá đối với học sinh chương trình Tiếng Anh tự chọn và Tiếng Anh Đề án
(4 tiết/tuần) HK1:
+ Lớp
1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I
+ Lớp
2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 5/15
khiên của mức độ STARTERS
· 1
sao/TOEFL Primary Step 1.
+ Lớp
3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 8/15
khiên của mức độ STARTERS
· 2
sao/TOEFL Primary Step 1.
+ Lớp
4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 12/15
khiên của mức độ STARTERS
· 3
sao/TOEFL Primary Step 1.
· 1
hiệu /TOEFL Primary Step 2
+ Lớp
5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:
· 8/15
khiên của mức độ MOVERS
· 2
huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.
3.5.4.
Đánh giá: Kết quả kiểm tra là kết quả trung
bình cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc,viết.
IV. Một số điểm cần lưu ý
1. Đối với học sinh học
trường chuyên biệt Hy Vọng: trường cho kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I theo hướng dẫn ở Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt
(Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT).
2. Việc thực hiện hồ
sơ: giáo viên ghi sổ học bạ, sổ theo dõi chất lượng giáo dục, sổ chủ nhiệm, sổ
Liên lạc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Khi có kết
quả kiểm tra định kỳ cuối học kì I, các trường tiểu học phải phân công tiếp nhận
đơn của cha mẹ học sinh (nếu có) và hẹn thời gian trả lời chính xác. Các nội
dung trả lời phải rõ ràng, cụ thể, đúng nội dung, không né tránh trách nhiệm.
Nhà trường cần nhắc nhở giáo viên đón tiếp cha mẹ học sinh ân cần, thân thiện,
tránh gây phiền hà cho cha mẹ học sinh. Hiệu trưởng tổ chức việc xem, chấm lại
bài để trao đổi đầy đủ các thắc mắc với cha mẹ học sinh.
4. Hiệu trưởng trường
tiểu học cấp bảng điểm kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I cho học sinh nếu có nhu cầu
chuyển trường.
5.
Ngày 25/12/2014 các trường hoàn thành thống kê các số liệu (Mẫu thống
kê chuyển qua mail).
Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị Hiệu trưởng các trường
tiểu học triển khai công văn này đến từng giáo viên để thực hiện việc kiểm tra định
kỳ cuối học kì I tại các đơn vị nhẹ nhàng, không căng thẳng nhưng thật sự có
chất lượng, đạt yêu cầu./.
KT TRƯỞNG PHÒNG
Nơi nhận
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
- Như trên;
- Phòng GDTH Sở
GD&ĐT; (để báo cáo)
- Lưu (VP,TiH)
(đã ký)
Đỗ Thị Hoa
Tin cùng chuyên mục